18/06/2020 09:50
- Thực hiện Kế hoạch số: 37/KH-TTYT ngày 03 tháng 03 năm 2020 của Trung tâm y tế huyện Krông Năng về việc xây dựng Kế hoạch cải tiến chất lượng bệnh viện năm 2020.
SỞ Y TẾ ĐẮK LẮK
TTYT HUYỆN KRÔNG NĂNG
Số: 06/BC – Tổ QLBV
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Krông Năng , ngày 03 tháng 6 năm 2020
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ
TỰ KIỂM TRA, CHẤM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ THEO BỘ
TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN TỪ THÁNG 1-5 NĂM 2020
- Thực hiện Kế hoạch số: 37/KH-TTYT ngày 03 tháng 03 năm 2020 của Trung tâm y tế huyện Krông Năng về việc xây dựng Kế hoạch cải tiến chất lượng bệnh viện năm 2020.
- Tổ QLCLBV tham mưu cho Hội đồng QLCLBV đã xây dựng Kế hoạch thực hiện từ tháng 1-5/2020 và đánh kết quả tự chấm điểm í như sau:
TT
|
Mục lục
|
Các vấn đề chưa thực hiện
|
KQ điểm năm 2019
|
TT tự chấm điểm quí từ tháng 1-5/2020
|
KH
2020
|
A
|
|
PHẦN A. HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH
|
|
|
|
|
A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn cấp cứu NB (6)
|
|
(22)
|
|
1
|
A1.1
|
Rớt xuống mức 3. Lý do
TM 24: Trước lối vào mỗi khoa/phòng có biển tên khoa rõ ràng và dễ nhìn, có sơ đồ khoa, thể hiện rõ số phòng, vị trí phòng trong khoa.(Một số khoa phòng mới thành lập chưa có biển tên viết = 2 thứ tiếng)
|
5
|
3
|
5
|
2
|
A1.2
|
|
4
|
4
|
4
|
3
|
A1.3
|
|
5
|
5
|
5
|
4
|
A1.4
|
|
3
|
3
|
3
|
5
|
A1.5
|
Rớt xuống mức 3. Lý do
TM 24: Trước lối vào mỗi khoa/phòng có biển tên khoa rõ ràng và dễ nhìn, có sơ đồ khoa, thể hiện rõ số phòng, vị trí phòng trong khoa.(Một số khoa phòng mới thành lập chưa có biển tên viết = 2 thứ tiếng)
|
4
|
3
|
4
|
6
|
A1.6
|
|
4
|
4
|
4
|
|
A2. Điều kiện CSVC phục vụ người bệnh (5)
|
|
(19)
|
|
7
|
A2.1
|
|
4
|
4
|
4
|
8
|
A2.2
|
|
4
|
4
|
4
|
9
|
A2.3
|
|
4
|
5
|
5
|
10
|
A2.4
|
Rớt xuống mức 3. Lý do
10. Phòng tắm cho người bệnh chưa có nước nóng .
|
4
|
3
|
4
|
11
|
A2.5
|
|
3
|
3
|
3
|
|
A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)
|
|
(8)
|
|
12
|
A3.1
|
|
4
|
4
|
4
|
13
|
A3.2
|
|
4
|
4
|
4
|
|
Quyền và lợi ích của người bệnh (6)
|
|
(23)
|
|
14
|
A4.1
|
|
5
|
5
|
5
|
15
|
A4.2
|
|
4
|
4
|
4
|
16
|
A4.3
|
|
4
|
4
|
4
|
17
|
A4.4
|
|
0
|
0
|
0
|
18
|
A4.5
|
|
5
|
5
|
5
|
19
|
A4.6
|
|
5
|
5
|
5
|
B
|
|
PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)
|
|
|
|
|
B1 Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)
|
|
(8)
|
|
20
|
B1.1
|
Rớt xuống mức 3. Lý do
10. Chưa có quy định cụ thể tuyển dụng, ưu đãi nguồn nhân lực y tế có chất lượng.
12. Có ít nhất 75% chỉ số đạt được theo kế hoạch phát triển nhân lực y tế. (chưa đạt)
|
4
|
3
|
4
|
21
|
B1.2
|
|
2
|
2
|
2
|
22
|
B1.3
|
Chưa đạt mức 4. Lý do:
TM 13,14 chưa tuyển dụng đầy đủ số lượng Bs, ĐD đúng với vị trí việc làm đã xây dựng.
|
3
|
3
|
4
|
|
B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)
|
|
(7)
|
|
23
|
B2.1
|
Rớt xuống mức 3. Lý do
|
4
|
3
|
4
|
24
|
B2.2
|
Rớt xuống mức 1. Lý do
5. Trong năm đã tổ chức được ít nhất hai lớp tập huấn nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức tại bệnh viện cho nhân viên y tế.
( chưa thực hiện)
|
4
|
1
|
4
|
25
|
B2.3
|
Rớt xuống mức 3. Lý do
11. Chưa tuyển dụng mới bác sỹ được đào tạo chính quy vào làm việc.
|
4
|
3
|
4
|
|
B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện môi trường làm việc (4)
|
|
(13)
|
|
26
|
B3.1
|
Rớt xuống mức 2. Lý do
10. Nhân viên y tế được hưởng các khoản phụ cấp và nguồn thu nhập tăng thêm hợp pháp theo đúng quy chế chi tiêu nội bộ (Chưa thực hiện)
|
4
|
2
|
4
|
27
|
B3.2
|
Rớt xuống mức 3. Lý do
12. Bệnh viện lập hồ sơ vệ sinh lao động, đo kiểm tra môi trường lao động định kỳ (theo quy định của bệnh viện) (Chưa thực hiện)
|
5
|
3
|
5
|
28
|
B3.3
|
|
4
|
4
|
4
|
29
|
B3.4
|
|
4
|
4
|
4
|
|
B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)
|
|
(14)
|
|
30
|
B4.1
|
Rớt xuống mức 3. Lý do
12. Chưa có sơ kết, đánh giá việc triển khai, thực hiện kế hoạch phát triển.
|
4
|
3
|
4
|
31
|
B4.2
|
|
4
|
4
|
4
|
32
|
B4.3
|
|
3
|
3
|
3
|
33
|
B4.4
|
Chưa đạt mức 5. Lý do
10. Các viên chức, nhân viên trong diện quy hoạch có trình độ quản lý, ngoại ngữ chưa đáp ứng yêu cầu vị trí quản lý.
|
4
|
4
|
5
|
C
|
|
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)
|
|
|
|
|
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)
|
|
(4)
|
|
34
|
C1.1
|
|
2
|
2
|
2
|
35
|
C1.2
|
|
2
|
2
|
2
|
|
C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)
|
|
(8)
|
|
36
|
C2.1
|
|
4
|
4
|
4
|
37
|
C2.2
|
|
4
|
4
|
4
|
|
C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x 2)
|
|
(6)
|
|
38
|
C3.1
|
|
3
|
3
|
3
|
39
|
C3.2
|
|
3
|
3
|
3
|
|
C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)
|
|
(11)
|
|
40
|
C4.1
|
Chưa đạt mức 4. Lý do:
13. Chưa thành lập khoa KSNK
|
3
|
3
|
4
|
41
|
C4.2
|
|
5
|
5
|
5
|
42
|
C4.3
|
Rớt xuống mức 3. Lý do:
15. Chưa tổ chức phong trào phát động vệ sinh tay trong đơn vị
|
4
|
3
|
4
|
43
|
C4.4
|
Rớt xuống mức 2. Lý do:
18. Chưa thực hiện tiêm phòng cho NVYT
|
3
|
2
|
3
|
44
|
C4.5
|
|
4
|
4
|
4
|
45
|
C4.6
|
|
4
|
4
|
4
|
|
C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x 2)
|
|
(13)
|
|
46
|
C5.1
|
|
3
|
3
|
3
|
47
|
C5.2
|
Rớt xuống mức 1. Lý do:
6. Không phát triển được kỹ thuật mới.
|
2
|
1
|
2
|
48
|
C5.3
|
|
3
|
3
|
3
|
49
|
C5.4
|
Chưa đạt mức 4. Lý do. Chưa hoàn thiện bộ tài liệu “Hướng dẫn, chẩn đoán và điều trị”
|
3
|
3
|
4
|
50
|
C5.5
|
|
3
|
3
|
3
|
|
C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)
|
|
(13)
|
|
51
|
C6.1
|
|
4
|
4
|
4
|
52
|
C6.2
|
|
5
|
5
|
5
|
53
|
C6.3
|
|
3
|
4
|
3
|
|
C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)
|
|
(15)
|
|
54
|
C7.1
|
Chưa đạt mức 3. Lý do chưa thực hiện được các tiểu mục ở mức 3
|
2
|
2
|
3
|
55
|
C7.2
|
Chưa đạt mức 5. Lý do chưa thực hiện được các tiểu mục ở mức 5
|
4
|
4
|
5
|
56
|
C7.3
|
|
3
|
3
|
3
|
57
|
C7.4
|
|
4
|
4
|
4
|
58
|
C7.5
|
Chưa đạt mức 3. Lý do chưa thực hiện được các tiểu mục ở mức 3
|
2
|
2
|
3
|
|
C8. Chất lượng xét nghiệm (2)
|
|
(6)
|
|
59
|
C8.1
|
|
3
|
3
|
3
|
60
|
C8.2
|
|
3
|
3
|
3
|
|
C9. Quản lý, cung ứng và xử dụng thuốc (6)
|
|
(19)
|
|
61
|
C9.1
|
Chưa đạt mức 4. Lý do
14.Toàn bộ nhân viên khoa dược bảo đảm được đào tạo liên tục đầy đủ.
|
3
|
3
|
4
|
62
|
C9.2
|
|
3
|
3
|
3
|
63
|
C9.3
|
|
3
|
3
|
3
|
64
|
C9.4
|
|
3
|
3
|
3
|
65
|
C9.5
|
|
4
|
4
|
4
|
66
|
C9.6
|
|
3
|
3
|
3
|
|
C10. Nghiên cứu khoa học (2)
|
|
(3)
|
|
67
|
C10.1
|
Rớt xuống mức 1. Lý do:
5. Không có đề tài NCKH
|
3
|
1
|
3
|
68
|
C10.2
|
Rớt xuống mức 2. Lý do:
5.Có triển khai áp dụng ít nhất 03 kết quả nghiên cứu vào thực tiễn để cải tiến chất lượng khám, chữa bệnh và nâng cao hoạt động bệnh viện. ( chưa thực hiện)
|
3
|
2
|
3
|
D
|
|
PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)
|
|
|
|
|
D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)
|
|
(11)
|
|
69
|
D1.1
|
|
4
|
4
|
4
|
70
|
D1.2
|
|
4
|
4
|
4
|
71
|
D1.3
|
|
3
|
3
|
3
|
|
D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)
|
|
(16)
|
|
72
|
D2.1
|
|
3
|
3
|
3
|
73
|
D2.2
|
Rớt xuống mức 3. Lý do:
13. Có hình thức động viên, khuyến khích cho người tự giác, tự nguyện báo cáo sự cố y khoa.
|
4
|
3
|
4
|
74
|
D2.3
|
Rớt xuống mức 3. Lý do:
11. Chưa có báo cáo giám sát việc áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật, trong đó có phân tích số liệu, biểu đồ, tính toán tỷ lệ tuân thủ áp dụng bảng kiểm chia theo kíp mổ (hoặc kíp làm thủ thuật); chia theo khoa lâm sàng (hoặc người thực hiện…).
Lưu ý: nếu không thực hiện phẫu thuật thì không chấm điểm
|
4
|
3
|
4
|
75
|
D2.4
|
13. Áp dụng giải pháp công nghệ thông tin, các trang thiết bị điện tử và mã số/mã vạch để xác nhận tên và dịch vụ cung cấp cho người bệnh. (chưa thực hiện ở bộ phận Xquang, siêu âm, thu viện phí)
|
4
|
4
|
4
|
76
|
D2.5
|
|
3
|
3
|
3
|
|
D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)
|
|
(10)
|
|
77
|
D3.1
|
|
4
|
4
|
4
|
78
|
D3.2
|
Rớt xuống mức 3. Lý do:
9. Hoàn thành đạt được ít nhất 60% các chỉ số chất lượng đã nêu trong bản kế hoạch cải tiến chất lượng chung toàn bệnh viện.
(Chưa đạt)
|
4
|
3
|
4
|
79
|
D3.3
|
|
3
|
3
|
3
|
E
|
|
PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA
|
|
(14)
|
|
80
|
E1.1
|
|
3
|
3
|
3
|
81
|
E1.2
|
|
4
|
4
|
4
|
82
|
E1.3
|
|
4
|
4
|
4
|
83
|
E2.1
|
|
3
|
3
|
3
|
|
|
Tổng cộng
|
295
|
268
|
303
|
1. Kết quả thực hiện:
1. Tổng số các tiêu chí được áp dụng đánh giá: 82/83 tiêu chí.
2. Tỷ lệ tiêu chí áp dụng so với 83 tiêu chí: 99%
3. Tổng số điểm của các tiêu chí áp dụng: 268 (tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)
4. Điểm trung bình chung của các tiêu chí: 3.27
Kết quả chung chia theo mức
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
Mức 4
|
Mức
5
|
Tổng số tiêu chí
|
5. Số lượng các tiêu chí đạt
|
3
|
8
|
38
|
26
|
7
|
82
|
6. % tiêu chí đạt
|
3,66
|
9,76
|
46,34
|
31,71
|
8,53
|
82
|
2. Những tồn tại, hạn chế:
- Kết quả thực hiện cải tiến chất lượng bệnh viện theo kế hoạch trong quí 1/2020 là: 02 tiêu chí với số điểm đạt được: 02 điểm. Số điểm đạt được theo Kế hoạch: 01/9 đạt 11,11% KH.
- Số điểm tiêu chí chưa thực hiện theo KH là 6 tiêu chí với tổng số điểm là 6 điểm. Cụ thể gồm các tiêu chí sau: B1.3; B4.4; C4.1; C5.4; C7.1; C7.2; C7.5; C9.1 chiếm 88,89%.
- Số điểm tiêu chí thấp điểm thấp hơn năm 2019 là: 18 tiêu chí với tổng số: 24 điểm
cụ thể là: A1.1; A1.5;A2.4; B1.1; B2.1; B2.2; B2.3; B3.1; B3.2; B4.1; C4.3; C4.4; C5.2; C10.1; C10.2; D2.2; D2.3; D3.2. Tổng số: 18/82 chiếm 22%.
III. Nhận xét đánh giá:
Nhìn chung công tác cải tiến chất lượng bệnh viện từ tháng 1-5/2020, tiến độ thực hiện rất chậm, không đạt yêu cầu, số tiêu chí phát triển theo KH năm 2020 chỉ đạt 11,11%. Số tiêu chí thấp điểm hơn năm 2019 chiếm 22% tổng số tiêu chí thực hiện.
Các mục tiêu chỉ số chất lượng tại các khoa/ phòng, theo thông kê của tổ quản lý CLBV hàng tháng thực hiện không đạt KH.
IV. Kiến nghị, đề xuất:
4.1. Khoa xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh:
- Cần trang bị máy quét mã vạch tại phòng Siêu âm và Xquang để tra cứu thông tin người bệnh cho chính xác để tránh nhầm lẫn người bệnh.
4.2. Khoa Dược – TTB- VTYT.
Không thực hiện nâng mức C9.1. lý do:
- Căn cứ theo thông tư 31/2012/TT-BYT ngày 22/12/2012 của Bộ Y tế, điều kiện cán bộ chuyên trách làm công tác Dược lâm sàng và thông tin thuốc chưa đáp ứng 1 trong 3 điều kiện sau:
+ Được đào tạo liên tục và có chứng chỉ thực hành dược lâm sàng .
+ Được đào tạo đại học chuyên ngành định hướng dược lâm sàng.
+ Được đào tạo sau đại học chuyên ngành dược lý - dược lâm sàng.
- Khoa Dược chưa bảo đảm được việc đào tạo liên tục và đầy đủ cho tất cả CBVC trong khoa.
4.3. Tổ quản lý chất lượng bệnh viện:
- Thành viên của Hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện phải chủ động, xây dựng giải pháp thực hiện cải tiến chất lượng của khoa mình phụ trách, hướng dẫn, đôn đốc toàn thể nhân viên trong khoa thực hiện cải tiến chất lượng tại khoa có hiệu quả.
- Các thành viên Hội đồng được giao phụ trách các tiêu chí cải tiến trong năm 2020 nghiêm túc, đôn đốc việc triển khai kế hoạch theo lộ trình và nhanh chóng hoàn thành tiến độ trong quý 2/2020 để chuẩn bị cho kiểm tra chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2020.
Tổ QLCLBV báo cáo kết quả hoạt động cải tiến chất lượng bệnh viện từ tháng 1-5/2020. Rất mong Hội đồng QLCLBV chỉ đạo các khoa, phòng và các bộ phận liên xây dựng Kế hoạch hoạt động trong thời gian mang lại hiệu quả thiết thực.
Nơi nhận: Tổ trưởng Tổ QLCLBV
- Hội đồng QLCLBV (báo cáo);
- Các khoa/phòng; (đã ký)
- Lưu Tổ QLCL, KHTH
Bùi Thị Minh Hiển
Facebook
Tweet
Mail
Google-plus
Các tin khác
- HỘI NGHỊ VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM 2025 ( 27/03/2025)
- BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ CHẤM ĐIỂM CLBV 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2024 ( 15/10/2024)
- GIÁM SÁT CÔNG TÁC DÂN SỐ ( 18/07/2024)
- BẢN CÔNG BỐ CƠ SỞ KCB ĐÁP ỨNG YÊU CẦU LÀ CƠ SỞ HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH ( 16/05/2024)
- Đề án cải tiến chất lượng bệnh viện năm 2024 ( 19/03/2024)
- Kế hoạch cải tiến chất lượng bệnh viện năm 2024 ( 19/03/2024)
- Kết quả khảo sát sự hài lòng người bệnh và nhân viên y tế năm 2023 ( 12/03/2024)
- Báo cáo tự kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2023 ( 12/03/2024)
- BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ CHẤM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6 THÁNG ĐÀU NĂM 2023 ( 20/06/2023)
- Bao cao ket qua danh gia bo tieu chi benh vien an toan phong chong dich covid 19 va cac benh viem duong ho hap cap nam 2022 ( 31/12/2022)
- Bao cao ket qua khao sat hai long nguoi benh ngoai tru va noi tru , nhan vien y te nam 2022 ( 31/12/2022)
- Bao cao tu kiem tra, danh gia chat luong benh vien nam 2022 ( 31/12/2022)
- BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ CHẤM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 9 THÁNG ĐÀU NĂM 2022 ( 11/10/2022)
- BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ CHẤM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6 THÁNG ĐÀU NĂM 2022 ( 04/07/2022)
- BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ CHẤM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 9 THÁNG ĐÀU NĂM 2021 ( 18/10/2021)
- BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, CHẤM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2020 ( 04/01/2021)
- [435/QĐ-TTYT - 30/11/2020] Quyết định vv thành lập đoàn tự kiểm tra, chấm điểm, đánh giá CLBV năm 2020 ( 30/11/2020)
- BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, CHẤM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 9 THÁNG ĐÀU NĂM 2020 ( 27/11/2020)
- BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, CHẤM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2020 ( 10/07/2020)
- BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ CLBV NĂM 2019 ( 25/12/2019)